Giải Đáp Chi Tiết Về Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Cho Chủ Nhà

Giải đáp chi tiết các thắc mắc về thuế cho thuê nhà trọ

Bạn đang sở hữu và kinh doanh nhà trọ, nhưng vẫn còn nhiều băn khoăn về các quy định liên quan đến thuế cho thuê nhà trọ? Bài viết này của Resident sẽ tổng hợp và giải đáp những câu hỏi thường gặp nhất, giúp các chủ nhà hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế cho thuê nhà trọ của mình theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Kinh Doanh Nhà Trọ Có Phải Nộp Thuế Không?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định 123/2025/NĐ-CPThông tư 78/2025/TT-BTC, từ năm 2026, chủ nhà trọ sẽ không phải nộp thuế nếu tổng doanh thu từ cho thuê nhà trọ dưới 500 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, chủ nhà trọ vẫn phải kê khai thuế với cơ quan thuế.

  • Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Chủ nhà trọ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhưng vẫn phải kê khai thuế.

  • Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên: Chủ nhà trọ phải kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

2. Các Loại Thuế Cần Nộp Khi Cho Thuê Nhà Trọ Là Gì?

Trả lời:

Khi kinh doanh cho thuê nhà trọ, chủ nhà trọ cần phải nộp các loại thuế sau, tùy vào mức doanh thu:

1. Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN):

  • Áp dụng đối với chủ nhà trọ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Thuế suất là 5% trên phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng/năm.
  • Nếu doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm, chủ nhà trọ không phải nộp thuế TNCN, nhưng vẫn phải kê khai thuế.

Ví dụ: Nếu doanh thu cho thuê nhà trọ là 600 triệu đồng/năm, thuế TNCN sẽ tính trên phần 100 triệu đồng (600 triệu – 500 triệu). Số thuế TNCN phải nộp = 100 triệu x 5% = 5 triệu đồng.

2. Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT):

  • Áp dụng đối với các hộ kinh doanh có doanh thu từ cho thuê nhà trọ trên 500 triệu đồng/năm.

  • Thuế suất là 5% và được tính theo doanh thu chịu thuế (không có ngưỡng miễn thuế như đối với thuế TNCN).

  • Doanh thu tính thuế là số tiền mà bên thuê trả cho chủ nhà trọ theo hợp đồng. Trong trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu sẽ được phân bổ cho các năm hoặc tính theo doanh thu trả một lần.

Ví dụ: Nếu doanh thu cho thuê nhà trọ là 600 triệu đồng/năm, thuế GTGT phải nộp là: 600 triệu x 5% = 30 triệu đồng.

Tóm lại:

  • Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Không phải nộp thuế TNCN và GTGT nhưng vẫn phải kê khai thuế.

  • Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên: Phải nộp thuế TNCN (5% trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng) và GTGT (5%).

3. Tiền Điện Nước Có Bị Tính Vào Doanh Thu Chịu Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Không?

Tiền Điện Nước Có Bị Tính Vào Doanh Thu Chịu Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Không?

Trả lời:

Tiền điện, nước không bị tính vào doanh thu chịu thuế cho thuê nhà trọ nếu chúng được tính tách biệt với tiền thuê phòng trong hợp đồng cho thuê. Tuy nhiên, nếu tiền điện, nước được bao gồm trong giá thuê phòng hoặc được tính chung với tiền thuê nhà, thì phần này sẽ tính vào doanh thu chịu thuế.

Cụ thể, theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, chi phí tiền điện, nước chỉ được trừ khi phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp và được thanh toán đúng quy định. Nếu các khoản chi phí này là phục vụ cho sinh hoạt cá nhân hoặc không có chứng từ hợp lệ, thì không được tính vào doanh thu chịu thuế.

Ví dụ:

  • Nếu tiền thuê phòng là 2 triệu đồng/tháng, và tiền điện nước là 500 nghìn đồng/tháng, thì doanh thu chịu thuế sẽ là 2 triệu đồng (tiền thuê phòng), còn tiền điện, nước không tính vào doanh thu chịu thuế.

  • Nếu chủ nhà trọ tính 2.5 triệu đồng cho thuê phòng và bao gồm cả tiền điện nước, thì doanh thu chịu thuế sẽ là 2.5 triệu đồng.

Tóm lại:

  • Tiền điện, nước không tính vào doanh thu chịu thuế nếu được tính tách biệt khỏi tiền thuê phòng.

  • Nếu tiền điện, nước được bao gồm trong giá thuê phòng, thì tiền điện, nước sẽ được tính vào doanh thu chịu thuế.

4. Thuê Nhà Để Cho Thuê Lại, Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Tính Trên Phần Chênh Lệch Hay Toàn Bộ Doanh Thu?

Trả lời:

Khi chủ nhà thuê một căn nhà để cho thuê lại (gọi là “cho thuê lại” hoặc “sublease”), thuế cho thuê nhà trọ sẽ được tính trên toàn bộ doanh thu từ hoạt động cho thuê lại, bao gồm cả phần chênh lệch giữa tiền thuê mà chủ nhà trả và tiền thuê mà chủ nhà thu lại từ khách thuê.

Ví dụ:

  • Chủ nhà thuê một căn nhà với giá 5 triệu đồng/tháng và cho thuê lại với giá 7 triệu đồng/tháng.
  • Doanh thu chịu thuế sẽ là 7 triệu đồng/tháng (toàn bộ số tiền mà chủ nhà thu từ khách thuê), không phải tính trên phần chênh lệch 2 triệu đồng (phần lợi nhuận).

Tóm lại:

  • Thuế cho thuê nhà trọ sẽ được tính trên toàn bộ doanh thu mà chủ nhà thu từ khách thuê, không phải chỉ trên phần chênh lệch giữa tiền thuê nhà trả và tiền thuê thu lại.

5. Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Có Được Giảm Trừ Gia Cảnh Không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, thuế cho thuê nhà trọ không được giảm trừ gia cảnh. Điều này có nghĩa là các chủ nhà trọ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh giống như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động.

Giảm trừ gia cảnh thường chỉ áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu nhập khác, và giảm trừ này có thể áp dụng cho bản thân người nộp thuế, vợ/chồng và con cái (theo mức giảm trừ quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân). Tuy nhiên, đối với thuế thu nhập cá nhân từ cho thuê nhà trọ, không có quy định về giảm trừ gia cảnh.

Do đó, thuế cho thuê nhà trọ sẽ tính trên toàn bộ doanh thu từ hoạt động cho thuê mà không được giảm trừ gia cảnh hay các khoản chi phí cá nhân của chủ nhà trọ.

6. Khai Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Khi Vợ Chồng Cùng Đứng Tên?

Trả lời:  

Theo quy định mới từ năm 2026 tại Nghị định 123/2025/NĐ-CPThông tư 78/2025/TT-BTC, vợ chồng đồng sở hữu tài sản cho thuê sẽ không phải kê khai thuế nếu tổng doanh thu cho thuê nhà trọ dưới 500 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, nếu doanh thu vượt quá 500 triệu đồng/năm, họ sẽ phải kê khai và nộp thuế theo quy định.

Trong trường hợp vợ chồng đồng sở hữu tài sản cho thuê và tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê vượt quá 500 triệu đồng/năm, một người sẽ được chỉ định làm đại diện duy nhất để kê khai thuế cho toàn bộ doanh thu của cả hai. Người đại diện này sẽ nộp thuế GTGT và TNCN cho toàn bộ doanh thu từ việc cho thuê tài sản.

Ví dụ:

  • Nếu vợ chồng đồng sở hữu 2 căn nhà cho thuê, với giá 8 triệu đồng/tháng/căn, tổng doanh thu sẽ là 192 triệu đồng/năm (8 triệu x 2 căn x 12 tháng). Vì tổng doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm, không cần kê khai và nộp thuế.

  • Nếu tổng doanh thu vượt quá 500 triệu đồng/năm, vợ hoặc chồng sẽ được chỉ định làm người đại diện để kê khai và nộp thuế cho cả hai.

Tóm lại:

  • Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Không cần kê khai thuế, vợ chồng không phải nộp thuế.

  • Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên: Một trong hai người sẽ được chỉ định làm người đại diện để kê khai và nộp thuế cho toàn bộ doanh thu từ cho thuê tài sản.

7. Vừa Đi Làm, Vừa Cho Thuê Nhà Trọ Có Phải Nộp Thuế 2 Lần Không?

Trả lời:

Không, bạn không phải nộp thuế 2 lần khi vừa đi làm, vừa cho thuê nhà trọ. Tuy nhiên, bạn sẽ phải kê khai và nộp thuế cho mỗi nguồn thu nhập riêng biệt, bao gồm thu nhập từ công việc làm và thu nhập từ cho thuê nhà trọ. Cụ thể:

1. Thu nhập từ công việc làm (lương, tiền công)

  • Thu nhập từ lương, tiền công sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo biểu thuế lũy tiến, nghĩa là mức thuế sẽ tăng dần theo thu nhập. Tuy nhiên, bạn có thể được giảm trừ gia cảnh (cho bản thân, vợ/chồng, con cái).

2. Thu nhập từ cho thuê nhà trọ

  • Nếu doanh thu từ cho thuê nhà trọ dưới 500 triệu đồng/năm, bạn sẽ không phải nộp thuế GTGT và TNCN, nhưng vẫn phải kê khai thuế.
  • Nếu doanh thu từ cho thuê nhà trọ trên 500 triệu đồng/năm, bạn sẽ phải kê khai và nộp thuế TNCN (5% trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng)GTGT (5%).

Tóm lại: Bạn sẽ không phải nộp thuế 2 lần cho cùng một khoản thu nhập. Tuy nhiên, thu nhập từ lương và thu nhập từ cho thuê nhà trọ sẽ được tính thuế riêng biệt. Bạn sẽ phải kê khai thuế cho cả hai nguồn thu nhập này, nhưng tổng số thuế phải nộp sẽ tính riêng cho mỗi loại thu nhập.

8. Trường Hợp Nào Không Phải Nộp Thuế Cho Thuê Nhà Trọ?

Trường Hợp Nào Không Phải Nộp Thuế Cho Thuê Nhà Trọ?

Trả lời:  Trường hợp không phải nộp thuế cho thuê nhà trọ:

1. Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Nếu tổng doanh thu từ cho thuê nhà trọ dưới 500 triệu đồng/năm, chủ nhà trọ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, chủ nhà trọ vẫn phải kê khai thuế để xác nhận không phát sinh nghĩa vụ thuế.

2. Cho thuê nhà không phải mục đích kinh doanh

Nếu chủ nhà trọ chỉ cho thuê nhà phục vụ mục đích cá nhân, ví dụ cho thuê nhà cho người thân hoặc bạn bè mà không thu tiền thường xuyên hoặc không có hợp đồng rõ ràng, thì không phải nộp thuế.

3. Tài sản cho thuê không phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Nếu việc cho thuê nhà không nhằm mục đích kinh doanh (chỉ là cho thuê tạm thời, không có thu nhập ổn định và không lập hợp đồng kinh doanh), sẽ không phải nộp thuế.

9. Có Cần Đăng Ký Kinh Doanh Khi Cho Thuê Nhà Trọ Không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, không cần phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà trọ, trừ khi hoạt động cho thuê nhà của bạn có tính chất kinh doanh chuyên nghiệp (ví dụ như cho thuê với số lượng lớn, có tổ chức và thu nhập ổn định từ nhiều căn hộ, phòng trọ).

Nếu bạn chỉ cho thuê một hoặc vài căn nhà, không phải mục đích kinh doanh chuyên nghiệp, và doanh thu không vượt qua mức quy định về thu nhập chịu thuế, thì không cần đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu bạn có kế hoạch kinh doanh cho thuê nhà trọ như một hoạt động thường xuyên, với số lượng lớn và thu nhập ổn định, thì bạn sẽ phải đăng ký kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các quy định pháp lý liên quan.

10. Cách Tính Doanh Thu Để Xác Định Ngưỡng Chịu Thuế Cho Thuê Nhà Trọ 500 Triệu Đồng/Năm?

Trả lời: 

Để xác định xem doanh thu từ cho thuê nhà trọ có vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm và có cần nộp thuế hay không, bạn cần tính doanh thu từ toàn bộ hoạt động cho thuê trong năm, bao gồm các khoản thu nhập từ việc cho thuê phòng, căn hộ hoặc bất động sản.

Cách tính doanh thu:

1. Tính tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trọ trong một năm (theo năm dương lịch). Doanh thu này bao gồm:

    • Tiền thuê phòng hàng tháng mà bạn thu từ người thuê (nếu có hợp đồng cho thuê định kỳ hàng tháng, quý, hoặc năm).

    • Các khoản thu khác liên quan đến việc cho thuê (nếu có), ví dụ như tiền điện, nước, phí dịch vụ… nếu những khoản này được tính vào tiền thuê nhà.

2. Doanh thu tính thuế sẽ là tổng số tiền bạn thu được từ việc cho thuê tất cả các tài sản cho thuê trong năm, không phân biệt số phòng hay căn hộ mà bạn cho thuê.

Ví dụ:

  • Bạn cho thuê 3 phòng trọ với giá 2 triệu đồng/tháng/phòng.

  • Tổng doanh thu trong năm sẽ là:
    2 triệu x 3 phòng x 12 tháng = 72 triệu đồng/năm (doanh thu từ cho thuê 3 phòng trọ).

  • Nếu bạn có thêm một căn hộ khác với giá 4 triệu đồng/tháng:
    4 triệu x 12 tháng = 48 triệu đồng/năm.

  • Tổng doanh thu từ cho thuê = 72 triệu + 48 triệu = 120 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp tổng doanh thu từ cho thuê dưới 500 triệu đồng/năm, bạn không phải nộp thuế TNCN và GTGT, nhưng cần kê khai thuế.

Tóm lại:

Để xác định xem có cần nộp thuế hay không, bạn cần tính tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê trong năm, bao gồm tiền thuê và các khoản thu khác (nếu có). Nếu tổng doanh thu từ cho thuê vượt 500 triệu đồng/năm, bạn sẽ phải nộp thuế.

11. Có Cần Làm Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Để Kê Khai Thuế Không?

Trả lời: 

. Mặc dù pháp luật không yêu cầu bắt buộc có hợp đồng cho thuê nhà trong mọi trường hợp, nhưng để kê khai thuế chính xáctuân thủ quy định của pháp luật, cần có hợp đồng cho thuê nhà trọ.

  • Cơ sở để kê khai thuế: Hợp đồng cho thuê nhà là chứng từ hợp pháp giúp xác định doanh thu từ việc cho thuê. Để kê khai thuế TNCNGTGT, bạn cần có hợp đồng cho thuê nhà rõ ràng để tính toán chính xác doanh thu chịu thuế.
  • Yêu cầu của cơ quan thuế: Khi kê khai thuế, cơ quan thuế sẽ yêu cầu các chứng từ hợp pháp, và hợp đồng cho thuê là bằng chứng để xác định nguồn thu nhập từ cho thuê nhà, đảm bảo bạn kê khai thuế đúng.
  • Chứng minh thu nhập từ cho thuê: Nếu không có hợp đồng, việc chứng minh thu nhập từ cho thuê nhà sẽ gặp khó khăn, và có thể sẽ bị xem là không hợp pháp khi kê khai thuế.

Tóm lại:

Để kê khai thuế chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật, bạn cần có hợp đồng cho thuê nhà. Hợp đồng sẽ là cơ sở để xác định doanh thu từ cho thuê và giúp bạn kê khai thuế đúng theo yêu cầu của cơ quan thuế.

12. Thủ Tục Kê Khai Và Nộp Thuế Như Thế Nào?

Thủ Tục Kê Khai Và Nộp Thuế Như Thế Nào?

Trả lời:

1. Kê khai thuế:

Cá nhân cho thuê nhà trọ sẽ thực hiện kê khai thuế dựa trên loại hợp đồng cho thuêthời gian thuê. Có hai hình thức kê khai thuế chính:

  • Kê khai theo từng lần phát sinh: Áp dụng cho hợp đồng cho thuê có thời hạn dưới 1 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn nhưng có thanh toán định kỳ theo tháng/quý. Tờ khai thuế cần nộp chậm nhất là ngày 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê, ngày ký hợp đồng (với hợp đồng dài hạn) hoặc ngày nhận tiền (nếu có thanh toán trước).

  • Kê khai theo năm dương lịch: Áp dụng cho hợp đồng cho thuê có thời hạn từ 1 năm trở lên và thanh toán định kỳ theo năm. Tờ khai thuế sẽ được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

  • Nơi nộp hồ sơ kê khai thuế là tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có nhà cho thuê.

3. Hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế thường bao gồm:

  • Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TTS.

  • Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê nhà theo Mẫu số 01-1/BK-TTS (đối với lần khai thuế đầu tiên).

  • Bản sao hợp đồng thuê tài sản.

  • Bản sao giấy tờ tùy thân của chủ nhà.

Tóm lại:

  • Cá nhân cho thuê nhà trọ có thể lựa chọn kê khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm dương lịch tùy thuộc vào loại hợp đồng và thời gian thanh toán.

  • Địa điểm kê khai thuế là tại Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

  • Hồ sơ khai thuế cần bao gồm tờ khai thuế và các chứng từ liên quan.

Xem thêm: Hướng Dẫn Chi Tiết Kê Khai và Nộp Thuế Cho Thuê Nhà 

13. Nếu Bên Thuê Trả Trước Tiền Thuê Nhà Trọ Nhiều Năm, Thuế Tính Thế Nào?

Trả lời: 

Khi bạn nhận tiền thuê trước cho nhiều năm, thuế sẽ được tính theo doanh thu phân bổ mỗi năm. Nếu tổng doanh thu từ cho thuê nhà trọ vượt quá 500 triệu đồng/năm, bạn sẽ phải kê khai và nộp thuế. Dưới đây là ví dụ chi tiết:

Ví dụ cụ thể: Bạn cho thuê nhà trọ với giá 600 triệu đồng/năm. Bạn nhận tiền thuê trước 3 năm, tổng cộng là 1 tỷ 8 (1,800 triệu đồng).

Cách tính thuế:

1. Phân bổ doanh thu:

Bạn nhận 1 tỷ 8 cho 3 năm, nghĩa là doanh thu hàng năm sẽ là 600 triệu đồng/năm (1 tỷ 8 chia đều cho 3 năm).

2. Thuế TNCN (Thu nhập cá nhân):

  • Thuế TNCN được tính trên doanh thu mỗi năm. Doanh thu từ cho thuê nhà trọ là 600 triệu đồng/năm. Theo quy định mới từ năm 2026, thuế TNCN sẽ là 5% trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng.

– Doanh thu hàng năm là 600 triệu đồng, vượt 500 triệu đồng, vậy phần phải chịu thuế TNCN là 600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng.

– Thuế TNCN: 100 triệu x 5% = 5 triệu đồng/năm.

2. Thuế GTGT (Giá trị gia tăng):

  • Thuế GTGT được tính trên doanh thu mỗi năm. Nếu doanh thu cho thuê nhà trọ trên 500 triệu đồng/năm, bạn sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT.
  • Mức thuế GTGT là 5%. Thuế GTGT: 600 triệu x 5% = 30 triệu đồng/năm.

14. Có Bị Phạt Nếu Chậm Kê Khai Nộp Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Không?

Trả lời:

Theo quy định mới từ 2026, nếu bạn chậm kê khai và nộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà trọ, bạn sẽ bị phạt hành chính theo các mức quy định của cơ quan thuế.

Cụ thể:

1. Phạt chậm nộp thuế:

  • Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nếu bạn chậm nộp thuế (bao gồm thuế TNCN và GTGT từ hoạt động cho thuê nhà trọ), bạn sẽ bị phạt 0,03%/ngày trên số tiền thuế chưa nộp.

Ví dụ: Nếu bạn chậm nộp 10 triệu đồng thuế, mức phạt sẽ là 0,03% x 10 triệu đồng = 3,000 đồng/ngày.

2. Phạt khai sai thuế:

  • Nếu bạn khai sai số thuế, cơ quan thuế có thể yêu cầu bạn nộp lại số thuế còn thiếu và áp dụng phạt khai sai thuế. Mức phạt sẽ từ 1% đến 10% số thuế khai thiếu tùy mức độ vi phạm.

3. Phạt không khai thuế:

  • Nếu bạn không kê khai thuế khi có nghĩa vụ hoặc không thực hiện nghĩa vụ thuế trong trường hợp có doanh thu từ cho thuê nhà trọ, bạn có thể bị phạt gấp 1 lần đến 3 lần số thuế chưa kê khai hoặc nộp (theo Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

15. Lãi Tiền Vay Để Xây Nhà Trọ Có Được Trừ Khi Tính Thuế Không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, lãi tiền vay để xây nhà trọ có thể được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng các điều kiện nhất định.

1. Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

  • Lãi vay không được trừ khi tính thuế TNCN trong trường hợp cho thuê nhà trọ vì đây là chi phí cá nhân và không liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ cho thuê nhà trọ. Thuế TNCN sẽ chỉ được tính trên doanh thu từ cho thuê sau khi đã trừ các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cho thuê.

2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

  • Nếu bạn là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và vay tiền để xây dựng nhà trọ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thì lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– Chi phí vay phải là chi phí thực tế phát sinh phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (như xây dựng nhà trọ để cho thuê).

– Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp cho lãi vay và chứng minh được khoản vay phục vụ cho mục đích kinh doanh.

– Khoản vay không được vượt quá mức quy định đối với các chi phí hợp lý, nếu vượt mức này, phần lãi vay vượt quá sẽ không được trừ khi tính thuế.

Kết luận

Hy vọng bài viết này đã giải đáp được phần nào những thắc mắc của các chủ nhà về thuế cho thuê nhà trọ. Việc nắm vững và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế không chỉ giúp bạn tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh.

Bạn còn câu hỏi nào khác về thuế cho thuê nhà trọ cần được Resident giải đáp không?

3 những suy nghĩ trên “Giải Đáp Chi Tiết Về Thuế Cho Thuê Nhà Trọ Cho Chủ Nhà

  1. Pingback: Khấu hao tài sản nhà trọ là gì? Cách tính chi tiết, đơn giản - RESIDENT

  2. Pingback: Thuế cho thuê nhà 2026: Những thay đổi quan trọng bạn cần biết

  3. La Quốc Trinh nói:

    Bài viết rất hay và hữu ít, nhờ Add viết thêm về phần thuế của Doanh nghiệp loại hình công ty cổ phần, TNHH. Các loại thuế phải thu GTGT bao nhiêu %? Điện nước là thoả thuận trong hợp đồng vì không phải chủ nhà nào cũng cho đăng ký tạm trú và việc chuyển đồng hồ điện chung của toà nhà sau đó tách nhỏ ra cho từng phòng, chưa kể giặt sấy, thang máy điện công cộng,… nên nếu thu theo giá nhà nước cty lỗ, Chưa kể đi xin được định mức không dễ. Hoặc tách riêng ra thì thêm qua nhiều chi tiết khách lại nói thu lung tung, nên cty thuê cũng khó đủ điều, nhưng quan trọng bên mình doanh nghiệp nên bên khai thuế bảo thuộc đối tượng dịch vụ, chứ không phải thu hộ điện nước nên phải tính thuế VAT bình thường trọn gói gộp chung. Nhờ Add cho thêm các bài viết về thuế cho doanh nghiệp để mình có cơ sở giải thích cho khách thuê hiểu. Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *